Tiệm niêm yết 20.000đ/kg. Khách mang một chiếc áo hoặc túi đồ chỉ nửa kg và muốn giặt riêng. Nếu thu đúng 10.000đ, đơn đó có đủ trả lượt máy, hóa chất, túi và công nhận trả không? Câu hỏi cần trả lời là số tiền thấp nhất nên thu cho công việc đã nhận.
Bài viết tập trung vào giá tối thiểu mỗi đơn, không chỉ số kg tối thiểu được nhận. Toàn bộ số tiền minh họa dưới đây là giả định, không phải mức khuyến nghị chung hay khảo sát giá thị trường.
Giá tối thiểu khác số lượng tối thiểu thế nào?
Giá tối thiểu nghĩa là tiệm vẫn có thể nhận ít đồ, nhưng tiền dịch vụ không thấp hơn mức đã công bố. Ví dụ nhận 1kg, giá niêm yết 20.000đ/kg nhưng tối thiểu 40.000đ/đơn giặt sấy.
Số lượng tối thiểu được nhận nghĩa là cần gửi đủ ngưỡng thì tiệm mới phục vụ theo điều kiện đó. Ví dụ chỉ nhận giao tận nơi từ 3kg. Đây là điều kiện nhận đơn, cần nói rõ để khách không hiểu cứ trả bằng tiền 3kg là chắc chắn được nhận.
Một cách khác là giá theo mẻ hoặc gói: trả một mức cho lượng đồ trong giới hạn cụ thể. HERAMO mô tả dịch vụ theo lần tối đa 6kg và giặt riêng từng khách. Đó là ví dụ về cách bán theo lượt máy, không phải mốc để mọi tiệm áp dụng.
Bóc chi phí một đơn ít đồ trước khi chọn mức tối thiểu
Đơn 1kg chạy riêng một mẻ không nhất thiết tốn đúng một phần sáu đơn 6kg. Thiết bị có thể điều chỉnh theo tải, nhưng chi phí công nhận trả, bao bì và một số công đoạn vẫn cần ghi theo việc thực tế. Nếu phải tách màu hoặc chất liệu, một đơn nhỏ còn có thể cần nhiều lượt.
Trước tiên xác định tiệm đang cung cấp mô hình nào: giặt riêng mỗi khách, hoặc tổ chức mẻ theo quy trình và thỏa thuận khác. Mức tối thiểu phải dựa trên mô hình thực sự làm; không lấy chi phí một mẻ đầy rồi chia đều để áp cho đơn phải chạy riêng.

| Khoản | Cách xác định | Ví dụ giả định |
|---|---|---|
| Điện giặt và sấy | Theo lượt máy thực chạy | 6.000đ |
| Nước | Lít hoặc m³ theo chương trình | 2.000đ |
| Hóa chất | Lượng dùng × giá mua quy đổi | 3.000đ |
| Túi, tem, phiếu | Vật tư thực dùng cho đơn | 1.500đ |
| Công trực tiếp | 15 phút × 30.000đ/giờ | 7.500đ |
| Chi phí chung phân bổ | Máy, mặt bằng và phần vận hành còn lại | 8.000đ |
| Tổng đã tính | Chưa có giao nhận và khoản chưa liệt kê | 28.000đ |
Đây là ví dụ cho một đơn nhỏ chạy riêng, không phải định mức của máy. Từng dòng cần được thay bằng số đo và cách phân bổ của tiệm. Hướng dẫn ghi điện, nước và hóa chất nằm trong bài chi phí một mẻ giặt sấy.
Khi phân bổ chi phí chung, loại phần lương, bảo trì hoặc điện nước đã ghi trực tiếp. Mức phân bổ cũng phải đối chiếu tổng tháng và sản lượng thực tế; nếu mỗi đơn chỉ gánh một khoản ước chừng quá thấp, giá tối thiểu nhìn có lời nhưng cả tiệm vẫn thiếu tiền vận hành.
Từ chi phí sang mức thu tối thiểu
Với bộ số trên, thu 28.000đ mới bằng các khoản đã liệt kê. Nếu muốn phần chênh bằng 30% doanh thu, tính như sau:
28.000 ÷ (1 − 30%) = 40.000đ
Phần chênh là 12.000đ, bằng 30% của 40.000đ. Nhân 28.000đ với 1,3 chỉ ra 36.400đ, tương ứng cộng 30% trên chi phí chứ chưa tạo biên 30% trên doanh thu.
Kết quả 40.000đ chỉ đúng trong phạm vi giả định. Nếu có thuế, phí thanh toán, giảm giá, giặt lại hoặc chi phí khác chưa tính, cần bổ sung trước khi chốt. Không gọi phần chênh này là lợi nhuận ròng khi còn khoản phải trừ.
Mức lời mục tiêu cũng không bảo đảm khách sẽ chấp nhận. Nếu giá cần thu vượt khả năng chi trả, xem lại thiết bị, lịch nhận, công xử lý, loại dịch vụ hoặc điều kiện giặt riêng. Không hạ tiêu chuẩn đã hứa để làm cho phép tính khớp.
Thu tối thiểu bằng tiền 2kg có hợp lý không?
Giả sử giá đồ thường là 20.000đ/kg. Mức thu tối thiểu 40.000đ tương đương tiền 2kg, trùng kết quả tính toán của ví dụ. Bảng dưới chỉ áp dụng cho dịch vụ giặt sấy thường, chưa có giảm giá, phụ phí và giao nhận.
| Khối lượng thực | Tiền theo cân | Tiền dịch vụ thu |
|---|---|---|
| 0,5kg | 10.000đ | 40.000đ |
| 1kg | 20.000đ | 40.000đ |
| 1,5kg | 30.000đ | 40.000đ |
| 2kg | 40.000đ | 40.000đ |
| 3kg | 60.000đ | 60.000đ |
Không ghi khối lượng thực thành 2kg cho đơn chỉ có 1kg. Phiếu nên giữ cân nặng thật, tiền tính theo cân và điều chỉnh lên mức tối thiểu, để khách hiểu số tiền đến từ chính sách nào.
Đổi đơn giá sẽ đổi ý nghĩa của mốc 2kg. Nếu giá là 15.000đ/kg thì tiền 2kg chỉ bằng 30.000đ; với chi phí giả định 28.000đ, phần chênh còn 2.000đ trước khoản chưa tính. Nếu muốn giữ mức thu 40.000đ, niêm yết bằng tiền rõ hơn việc cố giữ một số kg.

Giặt nhanh, giao nhận và giảm giá cần quy định riêng
Mức tối thiểu có thể khác theo dịch vụ và thời gian
Đơn cần hẹn 3 giờ có thể phải dành máy và người ngay, trong khi đơn hẹn 2–3 ngày cho phép bố trí lịch linh hoạt hơn. Tính mức tối thiểu của từng cách phục vụ, rồi ghi vào bảng giá theo số lượng, thời gian và phụ phí. Không tự áp cùng một sàn tiền cho giặt đồ thường, giặt chăn và vệ sinh giày.
Giao nhận không tự biến thành tiền dịch vụ
Nếu mức tối thiểu 40.000đ là tiền giặt sấy tại quầy, đơn cần giao nhận hai chiều 30.000đ sẽ có tổng 70.000đ trong ví dụ. Không lấy tổng 40.000đ đã gồm tiền vận chuyển rồi mặc định dịch vụ đã đạt mức tối thiểu.
Kiểm tra mức thu sau khi giảm giá
Giảm 10% từ 40.000đ còn 36.000đ. Nếu chi phí vẫn 28.000đ, phần chênh còn 8.000đ, khoảng 22,2% doanh thu. Nếu chính sách yêu cầu tiền dịch vụ cuối cùng không dưới 40.000đ, phải kiểm tra sau giảm giá và thông báo điều kiện chương trình trước khi nhận đơn.
Với đơn gồm nhiều dịch vụ, ghi sàn tiền áp dụng cho dòng giặt sấy hay cả đơn. Ví dụ giặt 1kg và ủi một áo là hai hạng mục; không cộng tiền ủi vào để bỏ sàn giặt sấy nếu chính sách đã quy định sàn riêng cho dịch vụ này.
Viết chính sách sao cho khách và nhân viên cùng hiểu?
Trước khi nhận, nhân viên nhắc mức tối thiểu, kiểm tra đồ, báo tổng dự kiến và xác nhận hẹn trả. Nếu phát sinh công việc mới, hỏi khách trước. Đừng chờ đến lúc khách lấy đồ mới giải thích việc thu cao hơn tiền nhân theo cân.
Tải Excel tính mức thu tối thiểu · Tải phiếu tính PDF. Mẫu có phần chi phí, mức lời dự kiến và ví dụ các khối lượng nhỏ; cần đổi số trước khi áp dụng.
Theo dõi lại sau khi áp dụng
Ghi số đơn dưới ngưỡng, số khách đồng ý, doanh thu thực thu, mức giảm giá và công xử lý. Nếu nhiều khách không nhận dịch vụ, cần biết họ vướng mức tiền, lịch trả hay điều kiện giặt riêng. Đối chiếu giá vốn thực tế để quyết định giữ hoặc sửa sàn tiền.
Với khách sỉ có lịch giao nhận lặp lại, mức tối thiểu mỗi lượt cần được tính cùng sản lượng cam kết và điều kiện phục vụ trong báo giá giặt sỉ, thay vì mang nguyên mức khách lẻ áp sang mọi hợp đồng.
Câu hỏi thường gặp
Giặt 1kg có thể tính bằng tiền 2kg không?
Tiệm có thể niêm yết mức tiền dịch vụ tối thiểu và thông báo trước khi khách đồng ý. Giữ khối lượng thật trên phiếu, ghi rõ điều chỉnh lên mức tối thiểu thay vì sửa số cân.
Tiệm nào cũng nên đặt tối thiểu 2kg?
Không có mốc chung. Đơn giá/kg, chi phí mẻ nhỏ, cách phục vụ và mức lời mục tiêu khác nhau. Mốc 2kg chỉ là một cách diễn đạt khi tiền tương ứng phù hợp với phép tính của tiệm.
Chỉ tính điện nước và hóa chất có đủ không?
Chưa đủ để đánh giá hiệu quả đầy đủ. Còn bao bì, công, khấu hao và chi phí chung; thêm các khoản thực tế áp dụng mà chưa nằm trong bảng.
Giá tối thiểu có phải phí cộng thêm không?
Không. Trong ví dụ, tiền dịch vụ là mức lớn hơn giữa tiền theo cân và sàn 40.000đ. Không cộng thêm 40.000đ vào mọi đơn.
