Hóa đơn điện nước cuối tháng cho biết tiệm đã chi bao nhiêu, nhưng chưa chỉ ra đơn nào tốn nhiều công hay máy nào thường xuyên chạy ít đồ. Muốn điều chỉnh giá và cách nhận đơn, hãy bắt đầu bằng việc ghi chi phí từng mẻ.
Các số tiền và mức tiêu hao trong bài là giả định để minh họa phương pháp, không phải kết quả đo thiết bị, định mức hóa chất hoặc giá điện nước hiện hành. Thay bằng số liệu của tiệm trước khi quyết định giá bán.
Một mẻ giặt khác một đơn hàng ở đâu?
Đơn hàng là yêu cầu của khách. Mẻ giặt hoặc mẻ sấy là một lượt chạy máy. Một đơn có thể cần tách hai mẻ vì khác màu, chất liệu hoặc chương trình, rồi cần thêm một lượt sấy bổ sung. Chi phí cần quay về đúng những lượt xử lý đó.
Điện, nước và hóa chất thường được theo dõi theo mẻ. Bao bì, tem và công nhận trả có phần đi theo đơn hoặc số món. Nếu một đơn chạy hai mẻ nhưng chỉ đóng một túi, không tính chiếc túi hai lần. Nếu một đơn có nhiều túi, cũng không mặc định chỉ có một phần bao bì.
| Nhóm | Ví dụ | Cách ghi |
|---|---|---|
| Theo mẻ | Điện, nước, hóa chất | Mã máy, lượt chạy |
| Theo đơn hoặc món | Túi, tem, móc, kiểm đếm | Số lượng và phút công |
| Dùng chung | Mặt bằng, khấu hao, internet | Phân bổ theo tiêu thức phù hợp |
Đo điện, nước và hóa chất thế nào?
Ghi điện giặt và điện sấy riêng
Ghi số kWh trước và sau từng lượt bằng dữ liệu thiết bị hoặc hệ thống đo phù hợp. Không lấy công suất định mức nhân toàn bộ thời gian rồi coi là điện năng đã đo: công suất làm việc có thể thay đổi trong chu trình.
Tiền điện của lượt chạy bằng số kWh thực dùng nhân đơn giá áp dụng cho tiệm. Nếu có nhiều khung giá, sử dụng mức tương ứng hoặc cách tính bình quân được đối chiếu với hóa đơn. Điện đèn, quạt và máy tính cần tách khỏi phần đã ghi cho máy.
Đổi nước về cùng đơn vị
Ghi lượng nước cho toàn chu trình, gồm các lần cấp và xả. Nếu lượng đo là lít còn đơn giá là đồng/m³, chia số lít cho 1.000 trước khi nhân. Đối chiếu các khoản phí theo lượng nước trên hóa đơn để không bỏ sót.
Tính hóa chất theo lượng thực dùng
Quy giá can hoặc túi hóa chất về đồng/ml hoặc đồng/gram. Ví dụ giả định can 5 lít giá 250.000đ có đơn giá 50đ/ml; dùng 40ml tương ứng 2.000đ. Loại cô đặc và loại thông thường có cách dùng khác nhau, nên không áp cùng số ml cho mọi sản phẩm.
Máy tự châm cần ghi cài đặt và theo dõi lượng tiêu hao của bình qua một nhóm mẻ. Hướng dẫn bộ phân phối tự động của Samsung cho biết lượng châm có thể điều chỉnh. Hãy đối chiếu đúng model và hướng dẫn của hóa chất tiệm sử dụng.

Ví dụ: chi phí một đơn 6kg chạy một mẻ giặt và sấy
Giả sử đơn dùng một túi đóng gói, có 15 phút công trực tiếp và phần chi phí chung phân bổ như bảng. Đây là bộ số minh họa, chưa tính những khoản không liệt kê như thuế, phí thanh toán hoặc giao nhận.
| Khoản | Phép tính giả định | Tiền |
|---|---|---|
| Điện giặt | 0,6 kWh × 3.500đ | 2.100đ |
| Điện sấy | 2,4 kWh × 3.500đ | 8.400đ |
| Nước | 90 lít ÷ 1.000 × 20.000đ/m³ | 1.800đ |
| Nước giặt | 60ml × 50đ/ml | 3.000đ |
| Nước xả | 40ml × 40đ/ml | 1.600đ |
| Hóa chất bổ sung | Bình quân cho mẻ ví dụ | 1.000đ |
| Túi và tem | Vật tư cho đơn | 1.500đ |
| Chi phí trực tiếp | Chưa có công và chi phí chung | 19.400đ |
| Công trực tiếp | 15 phút × 30.000đ/giờ | 7.500đ |
| Chi phí chung phân bổ | Theo ngân sách và sản lượng giả định | 12.000đ |
| Giá vốn của mẻ | 19.400 + 7.500 + 12.000 | 38.900đ |
Giá vốn đầy đủ/kg trong ví dụ = 38.900 ÷ 6 ≈ 6.483đ
Hai kết quả phục vụ hai câu hỏi khác nhau. Chi phí trực tiếp cho biết tiền gắn với xử lý mẻ; giá vốn đầy đủ còn gánh công và vận hành. Khoảng chênh giữa giá bán với 3.233đ/kg chưa phải toàn bộ lợi nhuận.
Phân bổ công, khấu hao và mặt bằng mà không tính trùng
Nếu đã quy một phần lương nhân viên vào phút làm trực tiếp, loại phần đó khỏi quỹ lương phân bổ chung. Khoản bảo trì, hóa chất hoặc điện nước nào đã gắn cho mẻ cũng không được cộng lại ở cuối tháng.
Tiệm chủ yếu xử lý đồ thường có thể bắt đầu bằng cách chia chi phí chung tháng cho sản lượng thực tế. Khi phục vụ cả đồ cồng kềnh, đồ cần làm tay và dịch vụ theo đôi, hãy xét thêm giờ máy, phút lao động hoặc từng nhóm dịch vụ. Chia đều mọi chi phí theo kg dễ làm lệch những nhóm có công xử lý khác nhau.
Khấu hao phản ánh phần giá trị máy được sử dụng theo thời gian. Không cộng cả tiền mua máy ban đầu và khấu hao vào cùng một kỳ tính giá vốn. Khoản gốc vay trả hằng tháng cần được theo dõi riêng trong dòng tiền. Chủ tự làm cũng nên ghi công dự kiến để biết tiệm có đủ khả năng thuê người khi mở rộng hay không.
Mẻ ít đồ có làm chi phí mỗi kg tăng?
Cần đo theo đúng máy và chương trình. Thiết bị có thể điều chỉnh nước, thời gian hoặc năng lượng theo tải; không thể mặc định mẻ 2kg tốn đúng một phần ba mẻ 6kg. Chất liệu và độ ẩm trước khi sấy cũng cần ghi cùng kết quả.
| Khối lượng | Chi phí trực tiếp giả định | Chi phí/kg |
|---|---|---|
| 2kg | 14.000đ | 7.000đ |
| 4kg | 17.000đ | 4.250đ |
| 6kg | 19.400đ | ≈ 3.233đ |
Bảng minh họa cách phân bổ, không phải kết quả thử nghiệm. Chỉ nhận tải phù hợp hướng dẫn thiết bị và chương trình; không cố nhồi lồng để hạ con số chi phí/kg. Với đơn ít đồ, xem thêm cách xác định giá tối thiểu mỗi đơn.

Ghi chép 7 ngày để bắt đầu có số liệu thật
- Ghi ngày, mã máy, mã mẻ, mã đơn và khối lượng đồ khô theo cách cân của tiệm.
- Ghi chương trình, thời gian, kWh giặt, kWh sấy, lít nước và lượng từng hóa chất.
- Ghi vật tư và phút công thực làm. Một đơn nhiều mẻ cần phân bổ vật tư dùng chung một lần.
- Đánh dấu giặt lại, sấy bổ sung và nguyên nhân để chi phí quay về đúng đơn hoặc nhóm dịch vụ.
- Cuối tuần lấy tổng chi phí chia tổng kg của nhóm tương ứng; không lấy trung bình đơn giản các tỷ lệ/kg khi tải khác nhau.
Bảy ngày là bước bắt đầu. Theo dõi tiếp qua các tuần tải thấp, tải cao và thời tiết khác nhau rồi đối chiếu hóa đơn tháng. Phần chênh có thể nằm ở điện nền, vệ sinh máy, vật tư thiếu ghi hoặc sai đơn vị.
Từ giá vốn sang bảng giá bán
Khi đã biết chi phí, bổ sung mức lời mục tiêu và các khoản còn thiếu như giảm giá dự kiến, phí thanh toán hoặc nghĩa vụ áp dụng cho tiệm. Chọn cách niêm yết theo kg, cái, đôi, chiếc và thời gian hẹn trong mẫu bảng giá tiệm giặt ủi. Để xem toàn tháng, dùng công cụ tính giá vốn giặt sấy mỗi kg và lợi nhuận tháng với sản lượng thực tế.
Câu hỏi thường gặp
Một mẻ giặt sấy tốn bao nhiêu tiền điện?
Không có số chung cho mọi máy. Đo riêng kWh giặt và sấy theo chương trình, tải và thời điểm chạy rồi nhân đơn giá áp dụng cho tiệm.
Có thể lấy hóa đơn điện nước chia tổng số kg không?
Cách đó cho mức bình quân để đối chiếu tháng, nhưng chưa tách được điện nước nền, từng máy, đơn giặt lại và các dịch vụ khác. Nên kết hợp nhật ký mẻ với hóa đơn.
Chủ tự giặt có cần tính công không?
Nên ghi công dự kiến khi đánh giá hiệu quả. Nhờ đó bạn biết tiền còn lại có trả đủ thời gian của mình và có thể thuê người thay thế hay không.
Có nên gom đồ nhiều khách cho đủ tải?
Việc tổ chức mẻ phải phù hợp quy trình, chất liệu và cam kết với khách. Không tự ý thay đổi chính sách giặt riêng để giảm chi phí; hãy tính giá theo mô hình tiệm thực sự cung cấp.
